Bổ sung canxi từ tháng thứ 8 thai kỳ
Cẩm nang HappyMom

Bổ sung canxi từ tháng thứ 8 thai kỳ

Mang thai tháng thứ 8, thứ 9 vẫn cần tiếp tục bổ sung canxiCuối thai kỳ, thai nhi phát triển nhanh, nhu cầu canxi lớn hơn, một mặt là để bé phát triển, mặt khác để dự trữ trong cơ thể, sau khi ra đời sẽ sử dụng. Giai đoạn này, mỗi ngày thai phụ cần hấp thụ 1500mg canxi. Không nên tùy tiện uống viên canxi vì có những mẹ bầu đến cuối thai...

Mang thai tháng thứ 8, thứ 9 vẫn cần tiếp tục bổ sung canxi

Cuối thai kỳ, thai nhi phát triển nhanh, nhu cầu canxi lớn hơn, một mặt là để bé phát triển, mặt khác để dự trữ trong cơ thể, sau khi ra đời sẽ sử dụng. Giai đoạn này, mỗi ngày thai phụ cần hấp thụ 1500mg canxi. Không nên tùy tiện uống viên canxi vì có những mẹ bầu đến cuối thai kỳ lại không thiếu canxi nữa. Chỉ trong trường hợp lượng canxi trong thức ăn không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể thì mới cần uống theo đơn chỉ định của bác sĩ.

Mang thai tháng thứ 10 nên bổ sung canxi thích hợp

Nhiều người cho rằng khi mang thai đến tháng thứ 10 thì việc bổ sung canxi là không cần thiết vì như vậy sẽ khiến xương đầu của bé quá cứng, gây khó đẻ. Nhưng thực tế lúc này bổ sung canxi là phục vụ cho nhu cầu của cơ thể mẹ.

Trong quá trình lớn lên, em bé trong bụng không chỉ cần canxi để phát triển xương mà còn là hệ thần kinh, cơ bắp, mạch máu, tổ chức xương sụn, collagen,... đều cần canxi. Có thể thấy thai nhi hấp thụ rất nhiều canxi từ cơ thể mẹ, nếu không được bổ sung kịp thời mẹ dễ rơi vào tình trạng thiếu canxi và bị chứng loãng xương.

Bổ sung canxi bằng thực phẩm hàng ngày

Theo bảng thành phần thực phẩm Việt Nam của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, hàm lượng canxi trong 100g thực phẩm ăn được tính như sau:

  • Nhóm đậu: Đậu cô ve: 96mg; đậu đen: 56mg; đậu đũa 110mg; Đậu nành: 165mg; Vừng (đen, trắng): 975mg;  Đậu phụ chúc: 325mg; Hạt sen tươi: 76mg;
  • Nhóm lá: Lá lốt 260mg; Măng khô 100mg; Rau bí: 100mg;Rau đay 182 mg; Rau dền đỏ: 288mg; Rau dền cơm: 341mg; Rau dền trắng: 288mg; Rau mồng tơi: 176mg; Rau muống: 100mg; Rau sà lách: 77mg; Mộc nhĩ: 357mg; Cải bắp 48mg; Cải bắp đỏ: 83mg; Cải xanh: 89mg; Cần tây: 325mg;
  • Nhóm thịt: Thịt bò loại 1:12mg; Thịt bò lưng nạc: 23mg; Thịt gà ta: 12mg; Thịt gà Tây: 24mg; Thịt lợn nạc:7mg; Thịt vịt; 13mg;  Chân giò lợn: 24mg; Dạ dày bò: 150mg; Tủy xương bò: 89mg;  Ếch (Thịt đùi): 18mg;
  • Nhóm hải sản: Cá lác: 80mg; cá mè :157mg; cá nục: 85mg; cá trích: 64mg; Cua bể: 141mg; cua đồng 120mg; ghẹ:  89mg;Hải sâm :118mg; Hến: 144mg; Ốc bươu: 1310mg; Rạm tươi: 3520mg; Tép gạo: 910mg; Tép khô: 2000mg; Tôm biển: 79mg; Tôm đồng: 1120mg; Tôm khô: 236mg.
  • Nhóm trứng : Trứng gà: 55mg, Lòng đỏ trứng gà :134mg; Trứng vịt: 71mg; Lòng đỏ trứng vịt: 146mg; Trứng cá muối: 275mg.
  • Nhóm sữa và chế phẩm sữa: Sữa bò tươi: 120mg; Sữa dê tươi: 147mg;  Sữa chua vớt béo: 143mg; Sữa bột toàn phần: 939mg; Sữa bột tách béo: 1400mg; Pho mát: 760mg.